Hoàng Ốc là gì? Cách tính Hoàng Ốc

Theo quan niệm người xưa Hoàng ốc có nghĩa là "ngôi nhà hoang". Khi xây dựng nhà nếu phạm phải cung Hoang ốc xấu thì ảnh hưởng đến làm ăn, sức khỏe, quan hệ gia đình không được tốt. Cách tính Hoang ốc dựa trên một vòng tính gồm 6 cung:

TAM ĐỊA SÁT
TỨ TẤN TÀI
NHÌ NGHI
NGŨ THỌ TỬ
NHẤT KIẾT
LỤC HOÀNG ỐC

Cách tính dựa theo khởi tuổi bắt đầu:

  • 10 tại nhất Kiết
  • 20 tại nhì Nghi
  • 30 tại tam Đại Sát
  • 40 tại tứ Tấn Tài
  • 50 tại ngũ Thọ Tử
  • 60 tại lục Hoang Ốc
  • 70 lại bắt đầu từ nhất Cát
Các tuổi phạm Hoàng Ốc gồm: 12, 14, 15, 18, 21, 23, 24, 27, 29, 30, 32, 33, 36, 38, 39, 41, 42, 45, 47, 48, 50, 51, 54, 56, 57, 60, 63, 65, 66, 69, 72, 74, 75.
Gia chủ vào các tuổi này không nên xây nhà để tránh vận hạn.

Ý nghĩa của lục cung Hoàng Ốc:

  1. Nhất Kiết (hay Cát): Làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư tốt, mọi việc thuận lợi.
  2. Nhì Nghi: Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có.
  3. Tam Địa Sát: Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật.
  4. Tứ Tấn Tài: Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới.
  5. Ngũ Thọ Tử: Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly.
  6. Lục Hoàng Ốc: Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được.
Kim Lâu là gì? Cách tính Kim Lâu

Kim lâu là những năm xấu không thuận lợi để làm những việc trọng đại của đời người như lấy chồng, cưới vợ, đầu tư kinh doanh, làm ăn, xây nhà…

Các dạng hạn Kim Lâu có 4 dạng:

  • Kim Lâu Thân: là Kim Lâu hại cho chính bản thân mình.
  • Kim Lâu Thê: có thể mang lại đại hạn cho người vợ.
  • Kim Lâu Tử: có thể mang lại đại hạn cho con cái trong nhà.
  • Kim Lâu Lục Súc: có thể hại cho gia súc và người chăn nuôi.

Cách tính Kim Lâu đơn giản nhất (Cách 1): Lấy số tuổi âm lịch chia cho 9, lấy số dư:

  • Số dư = 1 → phạm Kim Lâu Thân
  • Số dư = 3 → phạm Kim Lâu Thê
  • Số dư = 6 → phạm Kim Lâu Tử
  • Số dư = 8 → phạm Kim Lâu Lục Súc

Cách tính theo bảng Cửu Tinh (theo nghiên cứu VinhL – TTNCLHĐP):

(8) TỐN
KL Lục Súc
17, 26, 35
44, 53, 62
71, 80, 89...
(9) LY

18, 27, 36
45, 54, 63
72, 81, 90...
(1) KHÔN
KL Thân
10, 19, 28
37, 46, 55
64, 73, 82...
(7) CHẤN
16, 25, 34
43, 52, 61
70, 79, 88...
(5) CUNG TRUNG
14, 23, 32
41, 50, 59
68, 77, 86...
(2) ĐOÀI
11, 20, 29
38, 47, 56
65, 74, 83...
(6) CẤN
KL Tử
15, 24, 33
42, 51, 60
69, 78, 87...
(4) KHẢM
13, 22, 31
40, 49, 58
67, 76, 85...
(3) CÀN
KL Thê
12, 21, 30
39, 48, 57
66, 75, 84...

Ngoài ra có tám tuổi không cấm kỵ Kim lâu khi tạo tác và khi chết cũng không sợ trùng, là các tuổi: Kỷ Sửu, Tân Sửu, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Canh Dần, Canh Thân, Nhâm Dần, Nhâm Thân.

Năm Tam Tai là gì?

Theo quan niệm dân gian, mỗi con giáp cứ 12 năm sẽ có 3 năm liên tiếp gặp tai họa và điều này được gọi là hạn Tam tai.

Tuổi Dần–Ngọ–Tuất gặp hạn tam tai vào năm Thân–Dậu–Tuất
Tuổi Hợi–Mão–Mùi gặp hạn tam tai vào năm Tỵ–Ngọ–Mùi
Tuổi Thân–Tý–Thìn gặp hạn tam tai vào năm Dần–Mão–Thìn
Tuổi Tỵ–Dậu–Sửu gặp hạn tam tai vào năm Hợi–Tý–Sửu